Cáp điện (3+1) lõi Cu/XLPE/PVC 0,6/1kV là dòng cáp điện lực hạ thế có bốn ruột dẫn bằng đồng (Cu), được bố trí theo cấu hình ba lõi cùng tiết diện và một lõi có tiết diện khác. Mỗi lõi được cách điện XLPE, bên ngoài có lớp vỏ bọc PVC. Sản phẩm thuộc nhóm cáp không giáp bảo vệ (Unarmoured Cables).
Theo bảng sản phẩm, danh mục gồm 27 quy cách, từ 3×4+2,5mm² đến 3×300+240mm², sử dụng ký hiệu CXV và điện áp danh định 0,6/1kV. Tiêu chuẩn tham chiếu được ghi trong bảng là TCVN 5935/IEC 60502-1.
Ruột dẫn đồng (Cu): Sử dụng bốn ruột dẫn bằng đồng theo cấu hình 3+1.
Tiết diện kết hợp: Ba lõi có cùng tiết diện và một lõi có tiết diện nhỏ hơn theo từng quy cách.
Cách điện XLPE: Các ruột dẫn được bao bọc bằng lớp cách điện polyethylene liên kết ngang.
Vỏ ngoài PVC: Bảo vệ cụm lõi và tạo thành kết cấu Cu/XLPE/PVC.
Điện áp danh định 0,6/1kV: Phù hợp với hệ thống điện có cấp điện áp tương ứng.
Không có giáp thép: Cần bố trí phương pháp lắp đặt và bảo vệ cơ học phù hợp.
Đa dạng quy cách: Gồm 27 cấu hình tiết diện kết hợp, thuận tiện đối chiếu với hồ sơ thiết kế.
Cáp điện có kết cấu từ trong ra ngoài gồm:
Ruột dẫn đồng (Cu)
Gồm ba ruột dẫn cùng tiết diện danh định và một ruột dẫn có tiết diện khác theo cấu hình sản phẩm. Chẳng hạn, quy cách 3×25+16mm² thể hiện ba lõi 25mm² kết hợp với một lõi 16mm².
Lớp cách điện XLPE
Từng ruột dẫn được cách điện bằng vật liệu XLPE, đáp ứng chức năng cách điện theo thiết kế sản phẩm.
Lớp vỏ ngoài PVC
Vỏ PVC bao quanh cụm lõi đã cách điện, bảo vệ kết cấu cáp trong phạm vi điều kiện sử dụng được nhà sản xuất công bố.
Dòng cáp CXV (3+1) không có lớp giáp thép, khác với các dòng cáp có giáp bảo vệ cơ học.
| Quy cách | Ký hiệu sản phẩm |
|---|---|
| 3×4+2,5mm² | CXV 3x4+2.5R2-0.6 |
| 3×6+4mm² | CXV 3x6+4R2-0.6 |
| 3×10+6mm² | CXV 3x10+6R2-0.6 |
| 3×16+10mm² | CXV 3x16+10RC-0.6 |
| 3×25+16mm² | CXV 3x25+16RC-0.6 |
| 3×35+16mm² | CXV 3x35+16RC-0.6 |
| 3×35+25mm² | CXV 3x35+25RC-0.6 |
| 3×50+25mm² | CXV 3x50+25RC-0.6 |
| 3×50+35mm² | CXV 3x50+35RC-0.6 |
| 3×70+35mm² | CXV 3x70+35RC-0.6 |
| 3×70+50mm² | CXV 3x70+50RC-0.6 |
| 3×95+50mm² | CXV 3x95+50RC-0.6 |
| 3×95+70mm² | CXV 3x95+70RC-0.6 |
| 3×120+70mm² | CXV 3x120+70RC-0.6 |
| 3×120+95mm² | CXV 3x120+95RC-0.6 |
| 3×150+70mm² | CXV 3x150+70RC-0.6 |
| 3×150+95mm² | CXV 3x150+95RC-0.6 |
| 3×150+120mm² | CXV 3x150+120RC-0.6 |
| 3×185+95mm² | CXV 3x185+95RC-0.6 |
| 3×185+120mm² | CXV 3x185+120RC-0.6 |
| 3×185+150mm² | CXV 3x185+150RC-0.6 |
| 3×240+120mm² | CXV 3x240+120RC-0.6 |
| 3×240+150mm² | CXV 3x240+150RC-0.6 |
| 3×240+185mm² | CXV 3x240+185RC-0.6 |
| 3×300+150mm² | CXV 3x300+150RC-0.6 |
| 3×300+185mm² | CXV 3x300+185RC-0.6 |
| 3×300+240mm² | CXV 3x300+240RC-0.6 |
Bảng được tổng hợp theo danh sách quy cách và ký hiệu bạn cung cấp. Các thông số điện trở ruột dẫn, đường kính ngoài, chiều dày cách điện và kết cấu chi tiết cần được đối chiếu catalogue kỹ thuật.
Cáp điện CXV (3+1) lõi Cu/XLPE/PVC 0,6/1kV có thể được lựa chọn cho các hệ thống cấp điện và phân phối điện hạ thế ba pha khi cấu hình ruột dẫn phù hợp với hồ sơ thiết kế.
Những ứng dụng có thể xem xét bao gồm:
Tuyến cáp cấp điện từ tủ phân phối đến tủ điện hoặc thiết bị.
Hệ thống phân phối điện hạ thế trong nhà xưởng, công trình thương mại và công trình kỹ thuật.
Các tuyến cáp yêu cầu ba lõi cùng tiết diện kết hợp với một lõi khác tiết diện.
Hệ thống cáp lắp đặt trong máng cáp, ống bảo vệ hoặc theo phương án kỹ thuật phù hợp.
Chức năng của lõi có tiết diện nhỏ hơn phải được xác định theo thiết kế điện. Không mặc định sử dụng lõi này làm dây trung tính hoặc dây bảo vệ nếu chưa kiểm tra yêu cầu kỹ thuật.
Ruột dẫn bằng đồng phục vụ truyền tải điện năng.
Cấu hình 3+1 cho phép lựa chọn các tiết diện kết hợp theo yêu cầu kỹ thuật.
Có lớp cách điện XLPE và vỏ PVC.
Gồm 27 quy cách để tra cứu và lựa chọn.
Ký hiệu CXV riêng cho từng cấu hình.
Thuận tiện cho việc lập danh mục vật tư, đối chiếu bản vẽ và dự toán công trình.
Khi lựa chọn cáp điện CXV (3+1) lõi, cần xem xét:
Tiết diện ba lõi chính: Đối chiếu với dòng tải và yêu cầu phân phối điện.
Tiết diện lõi thứ tư: Xác định theo chức năng của lõi và yêu cầu thiết kế.
Điện áp danh định: Kiểm tra sự phù hợp với cấp điện áp 0,6/1kV.
Chiều dài đường dây: Tính toán độ sụt áp.
Phương pháp lắp đặt: Xem xét nhiệt độ, số mạch đi chung và điều kiện bảo vệ cơ học.
Phụ kiện đấu nối: Lựa chọn đầu cáp và thiết bị đấu nối phù hợp với từng tiết diện.
Tiêu chuẩn áp dụng: Đối chiếu catalogue nhà sản xuất và yêu cầu an toàn điện.
Việc giảm tiết diện lõi thứ tư phải được kiểm tra theo tải không cân bằng, dòng hài và yêu cầu bảo vệ liên quan khi áp dụng. Không xác định khả năng mang tải chỉ dựa vào tiết diện danh định.
CÔNG TY TNHH ĐÈN SÂN KHẤU ÁNH SÁNG HOÀNG LONG hỗ trợ khách hàng tìm hiểu và lựa chọn cáp điện CXV (3+1) lõi Cu/XLPE/PVC 0,6/1kV theo quy cách, tiết diện, cấu hình lõi và yêu cầu sử dụng thực tế.
Khách hàng có thể tham khảo 27 quy cách sản phẩm trong danh mục hoặc liên hệ để được hỗ trợ tra cứu thông số kỹ thuật và nhận báo giá theo nhu cầu công trình.
Website: https://anhsanghoanglong.com
Điện thoại: 0327 383 363